Thứ Hai, 21 tháng 10, 2013

Hệ thống camera giám sát



-          Giám sát mọi lúc, mọi nơi
-          Giám sát một cách bí mật
-          Giám sát cả ngày, đêm
-          Giám sát thông qua mạng máy tính, điện thoại, máy tính bảng.
-          Ghi lại được những thông tin đã giám sát
-          Cảnh báo trực tiếp qua điện thoại các sự cố bất thường xảy ra.
-          Có các cổng tích hợp sẵn, cho phép kết nối tới các thiết bị cảnh báo khác như chuông báo đông, báo cháy.

 1) Sơ đồ hệ thống camera giám sát dùng camera IP:

Chi tiết xem tại đây

Thứ Năm, 17 tháng 10, 2013

CCNA R&S (CCNA5.0) IPv6 Static Route


 Cú pháp lệnh cấu hình IPv6 Static Route
Router(config)#ipv6 unicast-routing   Khởi động tính năng định tuyến với gói tin IPv6 trên router
Router(config)# ipv6 route ipv6-prefix/ipv6-mask { ipv6-address|exit-intf }
Trong cấu hình định tuyến tính với IPv6, ta có thể cấu hình trỏ đầu ra của tuyến route ra IPv6 nexthop hay trỏ ra cổng, hoặc cả hai đồng thời.

Vd:
R1(config)#ipv6 unicast-routing  
R1(config)#ipv6 route 2001::/64 2002::2 s0/0/0

Chi tiết xem tại đây

CCNA R&S (CCNA5.0) Cấu hình NAT và ACL trong bài lab openlab1-s2new


4.  NAT configuration:
a)    NAT overload:
On router GATE1 (HA NOI office) configure access-list 1 to permit all user on Ha Noi’s LAN connect toward the Internet, using public IP address of interface G0/0 of router GATE 1

GATE1(config)#access-list 1 permit 10.1.1.0 0.0.0.255
GATE1(config)#access-list 1 permit 10.2.2.0 0.0.0.255
GATE1(config)#access-list 1 permit 192.168.123.0 0.0.0.255
GATE1(config)#access-list 1 permit 172.17.1.0 0.0.0.255
GATE1(config)#ip nat inside source list 1 interface GigabitEthernet0/0 overload


Chi tiết xem tại đây

CCNA R&S (CCNA5.0) Recovery password cisco router



Phá mật khẩu của Cisco Router
Vào Rommon:
Khi router đang khởi động gõ tổ hợp phím
(Ctrl + Break)
rommon 1 > ?
boot                boot up an external process
confreg             configuration register utility
dir                 list files in file system
help                monitor builtin command help
reset               system reset
set                 display the monitor variables
tftpdnld            tftp image download
unset               unset a monitor variable

Chi tiết xem tại đây

Thứ Ba, 8 tháng 10, 2013

Chương trình khuyến mãi 30% trong tháng 10

SIÊU KHUYẾN MẠI TỪ 1/10/2013 ĐẾN 1/11/2013
TRỌN GÓI HỆ THỐNG CAMERA QUAN SÁT

Trọn bộ hệ thống camera giám sát cực kỳ kinh tế, hiệu quả. Thích hợp cho các hộ gia đình, chung cư, cửa hàng, trường học… Với một bộ camera giám sát và đầu ghi hình của hãng Avantech hoặc hãng Techview, các bạn hoàn toàn yên tâm về an ninh. Các bạn có thể theo dõi trực tiếp qua màn hình máy tính, qua điện thoại, ipad… Các hiện tượng bất thường xảy ra trong khu vực quan sát sẽ được cảnh báo ngay lập tức cho các ban qua điện thoại.
BÁO GIÁ TRỌN GÓI

Bộ trọn gói 1 camera bán cầu hồng ngoại, 1 đầu ghi hình 4 kênh, các phụ kiện kèm
3.200.000 đ
Bộ trọn gói 2 camera bán cầu hồng ngoại, 1 đầu ghi hình 4 kênh, các phụ kiện kèm
3.700.000 đ
Bộ trọn gói 3 camera bán cầu hồng ngoại, 1 đầu ghi hình 4 kênh, các phụ kiện kèm
4.500.000 đ
Bộ trọn gói 4 camera bán cầu hồng ngoại, 1 đầu ghi hình 4 kênh, các phụ kiện kèm
5.200.000 đ
* Các phụ kiện đi kèm: Nguồn, dây điện (<5m), dây mạng (< 5m), dây đồng trục (< 5m), các đầu giắc RJ45, BNC, AV
* Miễn phí tên miền DNS, giúp khách hàng xem được qua mạng cho khách hàng lắp 1 bộ từ 2 camera trở lên.
Giảm 100.000 đ nếu khách hàng tự lắp đặt.
Giảm 200.000 đ nếu khách hàng tự lắp đặt và cấu hình

THIẾT BỊ TÙY CHỌN
-     Ổ cứng Western 320GB Green SATA3 : 1,050,000đ
-     Ổ cứng Western 500GB Green SATA3 : 1,250,000đ
-     Ổ cứng Western 1000GB Green  SATA3 : 1,650,000đ
-     Ổ cứng Western 2000GB Green SATA3 : 2,150,000đ
-     Chân đế quay Camera Sunspo SP-306 : 320,000đ

CHÍNH SÁCH BẢO HÀNH
-          Bảo hành 12 tháng
-          Cam kết hài lòng 100% khách hàng đã mua hàng.
-          Có thể đổi trả sản phẩm trong vòng 3 ngày.
-          Miễn phí giao hàng.

CHI TIẾT KỸ THUẬT CỦA BỘ SẢN PHẨM
- Độ nhạy sáng: 0 lux khi bật IR
- Độ phân giải: 700TVL
- Chip cảm biến: 1/3 SONY
- Khoảng cách quan sát: 30m trong đêm
- Ống kính: Có thể điều chỉnh từ 3 đến 6mm



- Độ nhạy sáng: 0 lux khi bật IR
- Độ phân giải: 700TVL
- Chip cảm biến: 1/3 SONY
- Khoảng cách quan sát: 30m trong đêm
- Ống kính: Có thể điều chỉnh từ 3 đến 6mm
- Lắp đặt được ở ngoài trời

- Chuẩn nén hình ảnh: H.264
- Hệ NTSC/PAL
- 4 kênh hình/ 4 kênh tiếng đầu vào (BNC)
- 1 kênh hình/ 1 kênh tiếng đầu ra (BNC)
- Ghi hình độ phân giải Full D1.
- Sao lưu qua ổ cứng, USB
- Hỗ trợ xem qua mạng, qua điện thoại, ipad


4) Ổ cứng HDD SATA (tùy chọn)
- Dung lượng 320GB đến 2000Gb

- Tương thích với đầu ghi hình của các hãng Avantech hoặc Techview


Thứ Hai, 7 tháng 10, 2013

Hướng dẫn lập trình tổng đài Panasonic KX-TA308 (phần 4)


Hướng dẫn lập trình tổng đài Panasonic KX-TA308, KX-TA616, KX-TEB308, KX-TES824 bằng bàn lập trình KX-T7730 hoặc KX-T7030 (phần 1, phần 2, phần 3)

Nguồn: thietbivienthongbachkhoa.com
20. Đảo cực :
-         Nhập 424-> next -> Co line No ( 1…8/* ) chọn từ 1 ->8 cho CO 1->CO 8 hoặc chọn tất cả thì chọn “*” -> select  ( enable chọn chế độ đảo cực / Disable không chọn chế độ đảo cực ) -> Store -> end
Enable : chọn chế độ đảo cực .
21. Chỉnh thời gian Flash time :
-         Nhập 418-> next -> Co line No ( 1…8/* ) nhập từ 1->8  nếu chọn từ CO 1-> CO 8 nhập “*” nếu chọn tất cả-> select  ( 600/900/1200ms ) -> Store -> end
22. Giới hạn thời gian gọi ra ngoài :
-         Nhập 212-> next -> Time ( 1->32 minite là thời gian cần giới hạn  )-> Store-> end .
§      Tạo khoảng thời gian giới hạn để đàm thoại ( 1-> 32 min )
-         Nhập 613 -> next -> Ext jack No ( 01…24/*   chọn jack Ext từ 0 -> 24 nếu chọn tất cả các jack thì nhập * )-> select (enable là giới hạn/ Disable là không giới hạn ) ->  Store-> end
§      Chọn Ext nào giới hạn thời gian gọi ra .
23.  Giới hạn gọi ra trên đường CO :
-         Nhập 205 -> next -> ( 1-32min là thời gian cần giới hạn) -> store -> end.      Áp dụng khi sử dụng ở chế độ call forwarding to out side CO line , call transfer to outside CO line . Khi hết thời gian giới hạn sẽ chấm dứt cuộc đàm thoại .
24. Chuyển cuộc gọi trên đường CO line  : (gọi ra?)
-         Nhập 606 -> next -> Ext jack No ( 01…24/* nhập từ 1->24 để chọn Ext jack nếu chọn tất cả các jack thì nhập * ) -> select (enable chế độ cho phép chuyển ) cuộc gọi/ Disable  chế độ không cho phép chuyển cuộc gọi) -> Store -> end.
      Enable ( cho ) , Disabl( không cho ) Ext tranfer to outside CO line .
25. Call Forwarding cuộc gọi trên đường CO line  : (gọi vào ?)
-         Nhập 607 -> next -> Ext jack No ( 01…24/* nhập từ  1->24 để chọn từ jack 1->24,nhập * nếu chọn tất cả) -> select (enable chế độ cho phép sử dụng / Disable không cho phép  ) -> Store -> end .
+            Enable ( cho ) , Disable( không cho ) Ext call forwarding outside CO line .
(Theo Hướng dẫn của anh Lợi 0913377599 Omitech: VD để kết nối Trung kế fax vào CO2 và chỉ cho đổ fax vào Ext jack 03 là số 103 thì phải vào mục incoming call - chọn đích là  Ext jack 03, thử? Nếu đích là * tất cả Ext jack) mode nào ?
26. Reset dữ liệu hệ thống ( reset phần mềm )
-         Nhập 999 -> Next -> Select ( all para / system / CO / Ext  / Dss /Speed dial ) -> store -> end .
+            All para : Reset Tổng Đài trả về giá trị Default .
+            CO para : Reset Tổng Đài trả về giá trị Default của các chức năng CO line
+            Ext para : Reset Tổng Đài trả về giá trị Default của các chức năng Ext line
+            DSS para : Reset Tổng Đài trả về giá trị Default của các chức năng DSS console
27. Hiển thị số gọi đến :
-         Nhập 900-> Next -> CO line No ( 1…8/* nhập từ 1->8 nếu chọn từ CO 1-> CO 2,nhập * nếu chọn tất ca các CO) -> Select (enable chế độ hiển thị / Disable chế độ không hiển thị ) -> store-> end
§      Chọn có hoặc không có hiển thị trên từng CO
-         Nhập 910 -> Next-> CO line No ( 1…8/* nhập từ 1->8 nếu chọn từ  CO 1->CO 8,nhập * nếu chọn tất cả ) -> Select ( FSK chọn chế độ hiển thị ở hệ FSK  / DTMF  chọn chế  hiển thị ở hệ DTMF) -> store-> end .
§      Chọn chế độ hiển thị FSK hoặc DTMF cho từng CO line .

28. Set cổng COM máy in RS232C
-         Nhập 800 -> Next -> Select ( CR + LF/CR ) -> Store -> Next ->  Select( 1200/2400/4800/9600bps tốc độ máy in phải giống với tốc độ của tổng đài  ) -> store -> next -> select ( 7/8 bit ) -> store -> next -> select ( Mark/Space/ Even / all/ none ) -> store -> next -> select ( 1 bit / 2bit ) -> store -> end .
+            Chọn mã đường line : CR + LF/CR
+            Chọn tốc độ bit : 1200/2400/9600/4800
+            Chọn độ dài ký tự : 7/8 bit .
+            Chọn bit parity : Mark/Space / even/ old/ None
+            Chọn bit stop : 1 bit /2bit .
29.  Chọn chế độ in hay không in cuộc gọi ra hoặc vào :
-         Nhập 802 -> next -> select ( On / Off / toll ) -> store -> next -> select ( On / Off ) -> store -> end .
+            Outgoing call : cuộc gọi ra : ON(in tất cả cuộc gọi) / OFF(không in)/ Toll ( in những cuộc gọi giới hạn ).
+            Incoming call : Cuộc gọi vào : On(in) / Off (không gọi)
Nguồn: Trung tâm thiết bị viễn thông bách khoa



Hướng dẫn lập trình tổng đài Panasonic KX-TA308 (phần 3)


Hướng dẫn lập trình tổng đài Panasonic KX-TA308, KX-TA616, KX-TEB308, KX-TES824 bằng bàn lập trình KX-T7730 hoặc KX-T7030 (phần 1phần2phần 4)
Nguồn: thietbivienthongbachkhoa.com

15.  UCD
( Phân chia cuộc gọi đồng nhất) : Nếu có cuội từ ngoài vào các máy đổ chuông bận trên đường Co sử dụng chế độ UCD thì tổng đài sẽ thực hiện chế độ UCD như phát bản thông báo khoảng thời gian chờ hoặc kke61t thúc cuộc gọi…Phải có card disa
-         Nhập 4X ( 14-16 ) -> bấm next -> CO line No (1->8/* nhập từ 1->8 để chọn từng CO nhập * nếu chọn tất cả->bấm select chọn Normal/UCD/ Modem(chọn UCD) ->bấm Store lưu ->  bấm end kết thúc
Lưu ý:
+            X : 14-16: ngày , đêm , trưa
§      Chọn UCD .
-         408 cho chế độ ban ngày để chọn máy đổ chuông .khai báo giống mục V
-         409 cho chế độ ban đêm để chọn máy đổ chuông .Khaibáo giống mục V
-         410 cho chế độ ban trưa để chọn máy đổ chuông .Khai báo giống mục V
-         Nhập 600 -> bấm next -> Ext Jack No(chọn máy đã khai báo đổ chuông  phía trên) -> Ext group No (cho những máy đổ chuông vào cùng 1 nhóm) - > bấm store lưu -> bấm end kết thúc
§      Cho những máy đổ chuông vào một nhóm .
-         Nhập 100 -> bấm next -> Ext group No (chọn nhóm đổ chuông) -> bấm Select ( Enable/Disable ) -> bấm store lưu ->bấm end kết thúc
§      Chọn nhóm có những máy đổ chuông về chế độ Enable .
-         Nhập 101 -> bấm next -> Ext group No -> bấm Select ( Terminal / Cicular ) -> bấm store lưu -> bấm end kết thúc
§      Chọn Terminal / Cicular cho nhóm “Ext group No” đã chọn ở chương trình 100
+            Terminal chế độ đổ chuông  không xoay vòng
+            Cicular chế độ đổ chuông xoay vòng
-         Nhập 527 ->bấm  next -> UCD OGM No chọn 1…8 -> bấm store lưu ->bấm end kết thúc.
§      Chọn bản tin UCD phát ra khi các máy đổ chuông bận
-         Nhập 521 ->bấm next -> waiting  time ( 1-32 min/1-59s ) ->bấm Select chọn thời gian ->bấm store lưu->bấm end kết thúc .
§      Chọn khoảng thời gian chờ khi phát bản tin UCD khi các máy bận .
Trong thời gian này nếu máy nào trong nhóm đổ chuông mà rãnh sẽ đổ chuông .Thời gian chờ có thể thay đổi từ  1sà32min
-         Nhập 523 -> bấm next -> bấm select chọn Intercept- Disa/Disconnect – OGM  -> Disa/UCD OGM No ( 1…8 ) -> bấm store lưu -> bấm  end kết thúc .
Intercept :
+            Normal : đổ chuông ở máy được khai báo đổ chuông sau UCD hoặc nhấn trực tiếp  số nội bộ .
+            Disa : Phát bản tin OGM và đổ chuông ở máy khai báo sau UCD hoặc nhấn trực tiếp  số nội bộ .
Disconnect :
+            Normal : kết thúc .
+            DISA: Phát ra bản tin rồi kết thúc .
16. Cấm Ext gọi ra trên đường CO :
-         Nhập 4X (X=05,06,07) -> bấm next -> outside line no nhập 1…6 chọn từ CO 1…C06 hoặc bấm “*” chọn tất cả C0 -> Ext Jack No (chọn ext jack từ 1-> 24 hoặc “*” chọn tất cả) -> bấm select ( enable chế độ cho phép chiếm co khi bấn số 9 goi ra ngoài / disable chế độ không cho gọi ra ngoài ) -> bấm store lưu -> bấm  end kết thúc .
+            X=05 ban ngày, 06 ban đêm, 07 trưa
§      Chọn Enable cho các Ext trên đường CO nếu cho máy Ext chiếm CO gọi ra ngoài . Nếu không cho thì chọn Disable .
 17. Hạn Chế cuộc gọi :
-         Nhập 3X (X= 02-05 ) -> bấm next -> Code No ( 01-20 là nơi tạo mã cấm cho từng cos từ cos 2 -> cos 5) -> bấm store lưu -> bấm end kết thúc
+            02 : Class 2
+            03 : Class 3
+            04 : Class 4
+            05 : Class 5
-         Nhập 6X (X= 01…03 ) -> bấm next -> Ext jack No ( 01…24/* ) -> cos No ( Ext jack ở  Cos 1 thì không bị giới hạn ) -> store(lưu) -> end(kết thúc) .
+            01 : cho ban ngày
+            02 : cho ban ngày
+            03 : cho ban ngày
18. Gọi ra ngoài bằng Account code :
-         Nhập 605 -> next -> Ext jack No ( 01…24/* ) -> select ( Option/ Forced/ Verify all / verify toll ) -> store -> end .
+            Verify all : ko tạo mã cấm nào trong chương trình  ( khi gọi ra ngoài là phải nhập Account code ) .
+            Verify toll : Ap dụng từ class 3 -> class 5 . khi đó đã tạo những mã cấm trong chương trình 303 -> 305 . Muốn gọi phải nhấn account code . những mã không cấm trong chương trình 303->305 không cần nhấn acount code .
-         Nhập 310-> next -> code No ( 01-50 ) -> account code ( 0->9 ) -> store -> end .
§      Tạo mã Account để khi gọi thì nhấn mã có 4 ký tự .(0000->9999)
-         Nhập 303-305 : tạo mã cấm tương ứng khi sử dụng từng class ( 3->5 ) ở chế độ verify – toll .
-         Nhập 601-602-603 : đưa Ext jack No vào class sử dụng account code ( class 3 -> class 5 ) .
19. ARS : Tự động chèn dịch vụ 171,178,177,179  khi gọi đường dài liên tỉnh quốc tế
-         Nhập 350 -> next -> Co line No ( 1…8/* chọn CO để sử dụng chế độ ARS) nhập từ  0->8 nếu chọn từ CO 1-> CO 2,chọn tất cả thì chọn * -> select  ( enable chọn chế độ sử dụng ARS / Disable không chọn chế độ ARS ) -> Store -> end .
§      Chọn đường CO để sử dụng dịch vụ ARS ( Enable ) .
-         Nhập 351 -> next -> Code No ( 01-80 ) -> area code( tối đa 7 digits, 0…9 ) -> Store -> end
§      Chọn mã vùng  khi gọi sẽ chèn dịch vụ ARS cho Route 1 .
-         Nhập 352 -> next -> Code No ( 01-80 ) -> area code( tối đa 7 digits, 0…9 ) -> Store -> end
§      Chọn mã vùnng khi gọi sẽ chèn dịch vụ ARS cho Route 2
-         Nhập 353 -> next -> Code No ( 01-80 ) -> area code( tối đa 7 digits, 0…9 ) -> Store -> end
§      Chọn mã vùng khi dọi sẽ chèn  dịch vụ ARS cho Route 3 .
-         Nhập 354 -> next -> Code No ( 01-80 ) -> area code( tối đa 7 digits, 0…9 ) -> Store -> end
§      Chọn mã vùng dùng khi gọi se chèn dịch vụ ARS cho Route 4 .
-         Nhập 361 -> next -> Route No ( 1…4 ) -> chọn từ 1 -> 4 để chọn Route 1 ->Route 4-> added Number -> store-> end
(chèn mã dich vụ như 171,177,178,179 cho từng Route tương ứng)-> Store-> end
Nguồn: Trung tâm thiết bị viễn thông bách khoa